HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT NUÔI TÔM

QUY TRÌNH NUÔI TÔM THÂM CANH VÀ SIÊU
THÂM CANH ĐẠT HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO

I. THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG KHU AO NUÔI
Chọn khu nuôi có cao trình thủy triều cao thuận lợi cho việc lấy nước và xả nước hiệu quả, giảm chi phí bơm nước sau này, đường giao thông thuận lợi, hệ thống điện lưới và an ninh tốt. Tính toán và phân chia sao cho diện tích ao lắng phải bằng tối thiểu là 30% cho đến hơn 250% diện tích ao nuôi (nếu diện tích lớn nên thiết kế thêm ao cá rô phi, lắng thô, hệ thống zic zắc lắng xử lý tùy theo điều kiện của chủ đầu tư). Diện tích ao ương, thuần tôm khoảng 15%-20% diện tích 1 ao nuôi (1 ao ương gièo có thể đáp ứng 3 ao ao nuôi 2 giai đoạn hoặc cho 5 ao nuôi nuôi 3 giai đoạn có cùng diện tích). Nên thiết kế ao lắng và ao nuôi phù hợp để thả tôm xen vụ và ao nuôi nhỏ hơn 1000 m vuông nhằm chia nhỏ rủi ro đồng thời vận hành liên tục. Ao chứa bùn sên vét, xi phông và lắng tái sử dụng nước khoảng 5%-10% diện tích khu nuôi. Công trình nhà ở làm việc, nhà vệ sinh, khu chứa thức ăn, thuốc, vôi, zeo, máy phát điện, máy oxy, khoảng 2-5% diện tích khu nuôi. Bố trí các khu nhà ăn ở làm việc, nhà giám sát an ninh và tôm, kho chứa thức ăn, thuốc, khoáng, vôi zeo, ao nuôi, ao lắng, hố xi phông tập trung, khu chứa chất thải bùn bã xi phông tập trung hoặc bể biogas cho phù hợp để đảm bảo vệ sinh thu gom chất thải, bờ ao cách bờ ao từ 3m – 5m để thao tác thuận tiện, hạn chế lây nhiễm chéo.
Cao trình ao nuôi, ao sẵn sàng, ao lắng, hố xi phông, bể chứa chất thải (biogas), hồ lắng tái sử dụng nước chênh lệch càng cao càng tốt. Để việc thay nước, cấp thoát nước thuận tiện và giảm chi phi bơm nước. Thiết kế hệ thống điện, nước, oxy, đường giao thông, đường đi trong khu nuôi phải lót gạch hoặc tráng xi măng cho vệ sinh và phù hợp để dễ thao tác và vận hành. Nếu ao đất phải thiết kế và gia cố bờ ao cho vững chắc chống rò rỉ nước, nền đáy bằng phẳng và chắc chắn, cống thoát nước vững chắc. Đáy ao lòng chảo vào hố gom bã bùn để xi phông, đường kính hố gom bùn bã xi phông từ 1 -2 m tùy diện tích ao và có hình nón để ngửa.
Đáy nón nối ống thoát nước và xi phông dẫn tới hố gom xi phông tập trung (ống pvc phi 168).
Nếu là ao đất lót bạt đáy cần thêm ống hút nước (phi 49 -60) dưới đáy bạt về hố xi phông và ống hơi dưới đáy bạt phi 34 dẫn lên trên mặt đất để thoát khí. Ao nuôi đảm bảo độ sâu từ 1,5 m – 2,2 m và lấy nước được từ 1,2m – 1,8 m.
Nếu có điều kiện thì nên thiết kế ao nuôi, ao xử lý và ao ương hình tròn hoặc hình vuông bo các góc hơi tròn, nếu hình chữ nhật thì tỉ lệ chiều dài/rộng < hơn 2.
Nếu nuôi tôm đầu tư tốt thì nên thiết kế ao tròn nổi nuôi 2 hoặc 3 đoạn, có hệ thống tuần hoàn và tái sử dụng nước trong quá trình nuôi. Ao tròn nổi nên thiết kế 500 mét vuông cho dễ quản lý vận hành. Cao trình giữa các ao cũng tương tự cho thuận tiện và tiết kiệm chi phí trong quá trình cấp nước, thay nước, xi phông. Mô hình ao tròn nổi nuôi mật độ cao từ 200 con/m vuông – 300 con/m vuông. Đáy ao lòng chảo về hố gom bùn bã xi phông tại tâm ao tròn. Đường kính rốn hố khoảng 1m – 2m, ao tròn nổi không cần các đường ống thoát nước và hơi đáy bạt.
Vì nuôi mật độ cao nên chuẩn bị quạt đảo nước, oxy đáy thật kỹ càng và phù hợp với thực tế (trong ao 500 mét vuông khoảng 10-12 cánh quạt đảo nước, khoảng 1-1,5 kw máy thổi oxy đáy và khoảng 100 vỉ khuếch tán oxy đáy. Thiết kế đường điện, nước, oxy sao cho phụ hợp để vận hành hiệu quả.
Nuôi tôm thâm canh hoặc siêu thâm canh đều phải che chắn lưới chung quanh khu nuôi và che chắn bớt ánh nắng mặt trời (che 50 – 100%) bằng lưới che nắng chuyên dụng hoặc lắp pin năng lượng mặt trời để sử dụng tiết kiệm hơn.
Ao sẵn sàng và ao xử lý nước cấp cũng đều có hệ thống cấp nước, thoát nước đáy, xi phông và hệ thống quạt đảo nước.

THAM KHẢO MÔ HÌNH AO NUÔI
TÔM THÂM CANH 10,000 M2 VÀ SIÊU
THÂM CANH 20,000 M2